Quay lại cẩm nang sức khỏe · · Đã cập nhật

Học phí trường y tại Việt Nam là bao nhiêu?

Tìm hiểu chi phí học y tại Việt Nam, gồm học phí hiện hành ở trường công và tư, ước tính cho sáu năm cùng các khoản sinh hoạt, học tập bổ sung.

Học phí trường y tại Việt Nam là bao nhiêu?

Học y tại Việt Nam có thể rẻ hơn rất nhiều so với trường y tư ở các nước như Hoa Kỳ, nhưng học phí khác nhau đáng kể giữa các trường. Trường công có thể thu hàng chục triệu đồng mỗi năm, trong khi chương trình tư định hướng quốc tế có thể đắt gấp nhiều lần.

Với chương trình sáu năm tiêu chuẩn, riêng học phí có thể từ khoảng vài trăm triệu đồng tại trường công đến vài tỷ đồng ở những cơ sở tư đắt nhất.

Số tiền chính xác phụ thuộc trường, năm học, chương trình và học bổng hoặc hỗ trợ. Sinh viên quốc tế cũng có thể đối mặt điều kiện tuyển sinh, học phí khác sinh viên Việt Nam.

Học y tại Việt Nam tốn bao nhiêu mỗi năm?

Với sinh viên Việt Nam vào trường y công, học phí Y khoa hiện thường khoảng 40 đến 90 triệu đồng một năm học, dù từng trường có thể nằm ngoài khoảng này.

Các ví dụ được công bố gần đây gồm:

  • Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: khoảng 88 triệu đồng/năm cho 2026-2027.
  • Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch: khoảng 81 triệu đồng/năm cho 2026-2027.
  • Đại học Y Dược Cần Thơ: hơn 63 triệu đồng/năm cho 2025-2026.
  • Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng: khoảng 40 triệu đồng/năm cho 2025-2026.

Những con số này cho thấy không thể đưa ra một mức giá toàn quốc.

Học phí cũng thay đổi khá nhanh khi trường công tiến tới tự chủ tài chính lớn hơn, nên thí sinh phải xác minh mức phí cho đúng khóa nhập học.

Học phí tại một số trường y lớn

Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Đây là một trong những trường y lớn và lâu đời nhất Việt Nam.

Thông tin 2026-2027 công bố học phí Y khoa khoảng 88 triệu đồng/năm và Răng hàm mặt khoảng 90 triệu đồng.

Nếu mức hằng năm giữ nguyên trong sáu năm, học phí Y khoa sẽ khoảng:

528 triệu đồng cho sáu năm.

Thực tế học phí có thể tăng, nên đây chỉ là minh họa, không phải tổng chi phí bảo đảm.

Trường ở Thành phố Hồ Chí Minh, nơi sinh viên còn phải tính nhà ở, thức ăn và đi lại. Bài so sánh bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh của Vietnam Clinic cho thấy bối cảnh lâm sàng rộng hơn.

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Đây là một trường y công lập quan trọng khác tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Học phí Y khoa được báo cáo cho năm 2026-2027 khoảng 81 triệu đồng/năm.

Dùng con số đó cho sáu năm cho ước tính đơn giản:

486 triệu đồng.

Học phí hằng năm có thể thay đổi trong quá trình học.

Đại học Y Dược Cần Thơ

Đây là trung tâm đào tạo y khoa lớn của đồng bằng sông Cửu Long.

Năm 2025-2026, báo cáo công bố học phí Y khoa hơn 63 triệu đồng/năm.

Ở mức khoảng 63 triệu đồng mỗi năm, sáu năm sẽ gần:

378 triệu đồng.

Chi phí sinh hoạt tại Cần Thơ cũng có thể thấp hơn trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội, làm giảm tổng chi phí.

Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng

Đây là trường khoa học sức khỏe công lập chuyên ngành trực thuộc Bộ Y tế.

Học phí Y khoa công bố năm 2025-2026 khoảng 40 triệu đồng/năm.

Ở mức đó, sáu năm vào khoảng:

240 triệu đồng.

Đà Nẵng cũng là trung tâm y tế quan trọng miền Trung. Xem bài so sánh bệnh viện tại Đà Nẵng của Vietnam Clinic để hiểu môi trường lâm sàng.

Chương trình Y khoa sáu năm tốn bao nhiêu?

Chương trình Y khoa tiêu chuẩn thường kéo dài sáu năm.

Dùng mức phí gần đây của trường công, ước tính chỉ học phí như sau:

Học phí mỗi năm Học phí sáu năm ước tính
40 triệu đồng 240 triệu đồng
60 triệu đồng 360 triệu đồng
80 triệu đồng 480 triệu đồng
90 triệu đồng 540 triệu đồng

Các phép tính giả định học phí không đổi, điều ít có khả năng trong sáu năm.

Sinh viên nên dự kiến trường điều chỉnh định kỳ, nên tổng thực tế có thể cao hơn.

Trường y tư có thể đắt hơn nhiều

Việt Nam cũng có đại học tư đào tạo Y khoa với học phí khác đáng kể trường công.

Ví dụ nổi bật là VinUniversity, có chương trình Bác sĩ Y khoa theo mô hình tài chính khác trường công truyền thống.

Tài liệu VinUniversity trước đây niêm yết chương trình MD khoảng 35.000 USD/năm trước học bổng và hỗ trợ tài chính; luôn cần kiểm tra mức hiện hành cho đúng khóa.

Ở mức 35.000 USD/năm, giá niêm yết lý thuyết cho sáu năm khoảng:

210.000 USD.

Mức này cao hơn rất nhiều trường công.

Tuy nhiên, VinUniversity cũng từng cung cấp học bổng thành tích, học bổng chương trình và hỗ trợ đáng kể, nên số tiền thực trả có thể thấp hơn nhiều.

Vì vậy, chỉ so sánh học phí quảng cáo có thể gây hiểu nhầm.

Trường y công có được trợ cấp không?

Trước đây, đại học công nhận hỗ trợ đáng kể của nhà nước, giúp học phí tương đối thấp.

Giáo dục đại học Việt Nam dần chuyển sang tự chủ tài chính lớn hơn. Trường tự chủ có thể phải bù thêm chi phí đào tạo qua học phí.

Y khoa đặc biệt tốn kém vì cần:

  • Phòng thí nghiệm.
  • Cơ sở giải phẫu và tiền lâm sàng.
  • Giảng viên lâm sàng.
  • Nơi thực tập bệnh viện.
  • Mô phỏng y khoa.
  • Thiết bị chuyên khoa.
  • Thời lượng chương trình dài.

Điều này giúp giải thích vì sao Y khoa và Răng hàm mặt thường thuộc các ngành đắt nhất tại trường công.

Các chi phí khác khi học y tại Việt Nam

Học phí chỉ là một phần.

Sinh viên có thể phải dự trù:

  • Chỗ ở.
  • Ăn uống.
  • Đi lại địa phương.
  • Bảo hiểm y tế.
  • Sách và tài liệu.
  • Đồng phục y tế.
  • Dụng cụ lâm sàng.
  • Máy tính xách tay hoặc máy tính bảng.
  • Lệ phí thi.
  • Phí hành chính.
  • Đi lại đến nơi thực tập.

Chi phí sinh hoạt khác nhiều giữa các thành phố.

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thường đắt hơn thành phố vùng nhỏ, dù lối sống và nơi ở tạo khác biệt lớn.

Sinh viên ở ghép và ăn chủ yếu món địa phương có thể chi ít hơn nhiều người nước ngoài dùng căn hộ dịch vụ, nhà hàng quốc tế.

Nên dự trù bao nhiêu cho sinh hoạt?

Không có ngân sách chuẩn, nhưng chỗ ở thường lớn nhất.

Lựa chọn gồm:

  • Ký túc xá.
  • Căn hộ ở ghép.
  • Phòng riêng.
  • Căn hộ studio.
  • Sống cùng gia đình.

Sinh viên Việt Nam ở ký túc xá có thể chi ít hơn đáng kể sinh viên quốc tế thuê căn hộ hiện đại gần trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Khi so sánh, hãy hỏi có nhà ở sinh viên và giá bao nhiêu. Trong sáu năm, chỗ ở có thể gần quan trọng bằng học phí khi tính tổng.

Sinh viên quốc tế có thể học y tại Việt Nam không?

Một số trường nhận sinh viên quốc tế, nhưng Y khoa phức tạp hơn nhiều ngành khác.

Vấn đề chính là ngôn ngữ.

Phần lớn chương trình truyền thống được thiết kế chủ yếu cho sinh viên Việt Nam; lâm sàng đòi hỏi giao tiếp với bệnh nhân và nhân viên bệnh viện bằng tiếng Việt.

Ứng viên quốc tế cần xác nhận:

  • Chương trình có nhận người nước ngoài không.
  • Lớp học bằng tiếng Việt hay tiếng Anh.
  • Yêu cầu năng lực tiếng Việt.
  • Thực hành lâm sàng có đòi hỏi thành thạo tiếng Việt không.
  • Học phí quốc tế có khác trong nước không.
  • Bằng cấp đầu vào nào được chấp nhận.

Đừng cho rằng website tiếng Anh có nghĩa chương trình Y khoa dạy bằng tiếng Anh.

Học y ở Việt Nam có rẻ hơn nước ngoài không?

So với nhiều nước phương Tây, đào tạo y công tại Việt Nam có thể rẻ hơn đáng kể.

Mức 40 đến 90 triệu đồng/năm tương đương chỉ vài nghìn USD tùy tỷ giá, thấp hơn nhiều trường y tư Hoa Kỳ hoặc chương trình quốc tế khác.

Tuy nhiên, giá không nên tự quyết định nơi học.

Sinh viên quốc tế cần cân nhắc bằng có được công nhận tại nước dự định hành nghề hay không.

Cơ quan cấp phép có thể yêu cầu:

  • Xác minh bằng y.
  • Thi cấp phép.
  • Kiểm tra ngôn ngữ.
  • Yêu cầu thực tập hoặc nội trú.
  • Thực hành có giám sát bổ sung.

Một văn bằng rẻ không hữu ích nếu không phù hợp tuyến cấp phép dự định.

Học bổng và hỗ trợ tài chính

Học bổng khác nhiều giữa các trường.

Trường công có thể hỗ trợ dựa trên:

  • Kết quả học tập.
  • Hoàn cảnh tài chính.
  • Nhóm chính sách nhà nước.
  • Chương trình học bổng bên ngoài.

Trường tư có thể có gói học bổng lớn hơn.

VinUniversity chẳng hạn từng cung cấp học bổng thành tích và hỗ trợ tài chính đáng kể cho sinh viên MD.

Ứng viên cần phân biệt:

  • Học phí công bố.
  • Trợ cấp tự động của trường.
  • Học bổng thành tích.
  • Hỗ trợ theo nhu cầu.
  • Hỗ trợ tài chính nhà nước.

Số thực trả có thể khác đáng kể mức tiêu đề.

Học y tại Việt Nam có xứng đáng với chi phí không?

Với sinh viên Việt Nam dự định hành nghề trong nước, trường y công có thể cung cấp đào tạo tương đối phải chăng so với lựa chọn quốc tế.

Quan trọng hơn là cam kết: chương trình thường kéo dài sáu năm, sau đó còn đào tạo nghề nghiệp và cấp phép trước khi bác sĩ ổn định trong thực hành.

Khi so sánh, hãy xem ngoài học phí:

  1. Danh tiếng học thuật.
  2. Bệnh viện giảng dạy.
  3. Tiếp xúc lâm sàng.
  4. Giảng viên.
  5. Cấu trúc chương trình.
  6. Cơ hội sau đại học.
  7. Địa điểm.
  8. Chi phí sinh hoạt.
  9. Triển vọng cấp phép.
  10. Tổng chi phí sáu năm.

Bài Hệ thống y tế Việt Nam vận hành thế nào cung cấp bối cảnh nơi sinh viên sau này học và làm việc.

Cần hỏi trường gì trước khi nộp hồ sơ?

Trước khi dựa vào con số công bố, hãy liên hệ và xác nhận:

  • Học phí đúng năm học.
  • Học phí cố định hay dự kiến tăng.
  • Thu theo năm hay tín chỉ.
  • Phí lâm sàng hoặc phòng thí nghiệm bổ sung.
  • Chi phí bảo hiểm y tế.
  • Lệ phí nhập học.
  • Phí sinh viên quốc tế.
  • Học bổng.
  • Chi phí ký túc xá.
  • Chính sách hoàn phí.

Điều này đặc biệt quan trọng cho chương trình sáu năm vì ngay cả tăng nhẹ hằng năm cũng ảnh hưởng đáng kể tổng phí.

Câu hỏi thường gặp

Các câu trả lời dưới đây đề cập thắc mắc phổ biến về chi phí học Y khoa tại Việt Nam. Phí có thể đổi mỗi năm, nên thông tin tuyển sinh hiện hành của trường được ưu tiên hơn số liệu cũ.

Học y tại Việt Nam tốn bao nhiêu mỗi năm?

Tại các trường y công lớn, học phí Y khoa gần đây thường khoảng 40 đến 90 triệu đồng mỗi năm học. Mức phí khác đáng kể theo cơ sở và có thể tăng qua từng năm.

Chương trình Y khoa sáu năm tại Việt Nam tốn bao nhiêu?

Dùng mức học phí gần đây của trường công, riêng học phí có thể khoảng 240 đến 540 triệu đồng cho sáu năm nếu phí hằng năm không đổi. Tổng thực tế có thể cao hơn vì trường có thể tăng học phí trong chương trình.

Học y tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh tốn bao nhiêu?

Thông tin công bố cho năm học 2026-2027 đặt học phí Y khoa ở mức khoảng 88 triệu đồng/năm tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Học y ở Việt Nam có rẻ không?

Học phí trường y công tương đối thấp so với nhiều trường y tư ở phương Tây. Sinh viên vẫn cần dự trù sáu năm học phí, chỗ ở, ăn uống, đi lại, thiết bị và chi phí khác.

Người nước ngoài có thể học y tại Việt Nam không?

Một số trường có thể nhận sinh viên quốc tế, nhưng điều kiện và ngôn ngữ khác nhau. Nhiều chương trình Y khoa truyền thống chủ yếu dùng tiếng Việt, nhất là khi thực hành lâm sàng.

Trường y tư tại Việt Nam có đắt hơn không?

Có thể đắt hơn đáng kể. Chẳng hạn, VinUniversity trước đây công bố giá niêm yết chương trình Bác sĩ Y khoa khoảng 35.000 USD/năm trước học bổng và hỗ trợ tài chính.

Kết luận

Học y tại trường công Việt Nam có thể tương đối phải chăng, với học phí Y khoa gần đây thường khoảng 40 đến 90 triệu đồng/năm ở các cơ sở lớn. Ở mức đó, chương trình sáu năm có thể tốn khoảng 240 đến 540 triệu đồng tiền học trước các đợt tăng và chi phí sinh hoạt.

Giá trường tư có thể cao hơn nhiều. Cơ sở định hướng quốc tế như VinUniversity theo mô hình học phí khác, dù học bổng có thể giảm đáng kể số thực trả.

Sinh viên nên so sánh tổng chi phí sáu năm thay vì một năm và xác minh phí hiện hành trực tiếp trước khi nộp hồ sơ.

Nguồn

  1. University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
  2. 2026 to 2027 Tuition Information for University of Medicine and Pharmacy Ho Chi Minh City
  3. Medical School Tuition Fees in Vietnam for 2025 to 2026
  4. Hue University of Medicine and Pharmacy Undergraduate Programs
  5. VinUniversity International Student Guide and Medical Doctor Tuition Information
Tan Nguyen

Tác giả

Tan Nguyen

Tác giả y khoa của Vietnam Clinic. Bác sĩ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

John Maitland

Rà soát y khoa

John Maitland

Người rà soát y khoa của Vietnam Clinic. Bác sĩ, Đại học Pennsylvania.

Đọc tiếp

Thêm cẩm nang sức khỏe tại Việt Nam

So sánh cơ sở y tế

Khám phá các bài so sánh biên tập dựa trên thông tin công khai.

Xem bài so sánh